Tìm hiểu từ A – Z về chứng chỉ năng lực xây dựng của tổ chức

Ngày khai giảng:

Học phí:

HOTLINE: 0976.380.555

Bạn đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và muốn nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức của mình? Chứng chỉ năng lực xây dựng chính là chìa khóa giúp bạn khẳng định uy tín, thu hút khách hàng tiềm năng và mở rộng thị trường. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về chứng chỉ năng lực xây dựng của tổ chức qua bài viết sau!

Giới thiệu chứng chỉ năng lực xây dựng

Chứng chỉ năng lực xây dựng thể hiện khả năng và năng lực của tổ chức trong lĩnh vực xây dựng
Chứng chỉ năng lực xây dựng thể hiện khả năng và năng lực của tổ chức trong lĩnh vực xây dựng

Chứng chỉ năng lực xây dựng là một văn bản thể hiện khả năng và năng lực của tổ chức trong lĩnh vực xây dựng. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức trong ngành xây dựng để đảm bảo an toàn, chất lượng và tuân thủ các quy định pháp luật. 

Loại chứng chỉ này được cấp bởi Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng, nhằm khẳng định năng lực chuyên môn, trình độ kỹ thuật và uy tín của doanh nghiệp. Đây là yếu tố then chốt để tổ chức tham gia vào các dự án xây dựng trên khắp cả nước.

Những quy định về chứng chỉ năng lực xây dựng:

  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP: quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trong nghị định này, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được xem như một yêu cầu để tham gia vào các dự án đầu tư xây dựng.
  • Nghị định số 42/2017/NĐ-CP: sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, liên quan đến chứng chỉ năng lực xây dựng.
  • Thông tư 17/2016/TT-BXD: được Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/6/2016, nhằm hướng dẫn về năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.

Thẩm quyền xét – cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Theo quy định từ điều 91- 98 tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP, các tổ chức xây dựng được phân thành 3 hạng dựa trên điều kiện năng lực của tổ chức, gồm: hạng I, hạng II, và hạng III. Dựa vào đó, thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng được phân chia như sau:

  • Hạng I: Do cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực.
  • Hạng II, III: Do Sở xây dựng tại địa bàn nơi tổ chức đặt trụ sở cấp chứng chỉ năng lực

Với những tổ chức muốn đăng ký cấp chứng chỉ năng lực với nhiều lĩnh vực và hạng khác nhau, thì có thể nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ Xây dựng.

Thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ năng lực xây dựng

Chứng chỉ năng lực xây dựng có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp
Chứng chỉ năng lực xây dựng có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp

Theo khoản 5 điều 83 tại nghị định 15/2021/NĐ-CP chứng chỉ năng lực xây dựng các hạng I do Bộ Xây dựng cấp và chứng chỉ năng lực xây dựng hạng II,III do Sở Xây dựng cấp đều có thời hạn 10 năm. Tuy nhiên, thời hạn của chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có thể bị thay đổi trong các trường hợp sau:

  • Cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung: Thời hạn hiệu lực sẽ được giữ nguyên theo chứng chỉ được cấp trước đó.
  • Cấp lại: Do mất, hư hỏng hoặc sai thông tin, chứng chỉ được cấp lại sẽ có thời hạn hiệu lực tương ứng với chứng chỉ gốc.

Khi hết thời hạn, doanh nghiệp cần xin gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng để tiếp tục được hoạt động. Đối với trường hợp trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cần bổ sung chứng chỉ thì liên hệ với cơ quan có thẩm quyền hoặc dịch vụ của Viện Đào tạo và Hợp tác Giáo dục để được hỗ trợ sớm nhất.

Mẫu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Sau khi giúp bạn trả lời câu hỏi chứng chỉ năng lực tổ chức xây dựng là gì cũng như vấn đề gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng, dưới đây, Viện Đào tạo và Hợp tác Giáo dục sẽ cung cấp cho bạn các mẫu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo từng hạng:

Mẫu chứng chỉ xây dựng hạng I
Mẫu chứng chỉ xây dựng hạng I
Mẫu chứng chỉ xây dựng hạng II
Mẫu chứng chỉ xây dựng hạng II
Mẫu chứng chỉ xây dựng hạng III
Mẫu chứng chỉ xây dựng hạng III

Tiêu chuẩn và yêu cầu cần đáp ứng để được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Theo Điều 66 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, để được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng, tổ chức cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật.
  • Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam.
  • Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên (đối với hạng I), 04 năm trở lên (đối với hạng II), 02 năm trở lên (đối với hạng III).
  • Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Các lĩnh vực cần được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Các lĩnh vực cần được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng
Các lĩnh vực cần được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Lĩnh vực xây dựng được chia ra thành nhiều lĩnh vực, chính vì vậy, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cũng được chia ra dựa vào yếu tố trên. Theo quy định về chứng chỉ năng lực xây dựng cho tổ chức, các lĩnh vực cần cấp chứng chỉ năng lực gồm:

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm b khoản 26 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp không cần có chứng chỉ năng lực để thực hiện công việc cụ thể sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định này); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều 22 Nghị định này; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;

b) Thiết kế, giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

c) Thiết kế, giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;

d) Thiết kế, giám sát, thi công công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; giám sát, thi công nội thất công trình;

đ) Tham gia hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;

e) Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014.

Xem thêm: Những điều về Chứng chỉ năng lực tổ chức mà bạn cần biết!

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức
Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực theo quy định trong Nghị định 15/2021/NĐ-CP gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP;
  • Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;
  • Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình)
  • Kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực đối với cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.
  • Đối với chức danh chỉ huy trưởng chỉ có kinh nghiệm thực hiện công việc về thi công xây dựng thì thay thế bằng văn bằng được đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận tương ứng với quy định tại khoản 4 Điều 67 Nghị định này, kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP (không yêu cầu kê khai nội dung về chứng chỉ hành nghề); văn bằng được đào tạo của các cá nhân tham gia thực hiện công việc;
  • Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;
  • Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng I, hạng II);
  • Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức thi công xây dựng hạng I, hạng II);
  • Các tài liệu theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.

Quy trình thủ tục đăng ký chứng chỉ năng lực xây dựng

Quy trình thủ tục đăng ký chứng chỉ năng lực xây dựng
Quy trình thủ tục đăng ký chứng chỉ năng lực xây dựng

Để đăng ký chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, các doanh nghiệp, tổ chức cần làm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tham khảo Điều 87 Nghị định 15/2021/NĐ-CP để biết danh mục hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cụ thể cần thiết cho việc đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
  • Chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng theo đúng quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ qua mạng trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực.

Bước 3: Chờ đợi kết quả

  • Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung, gia hạn chứng chỉ năng lực; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực.
  • Nếu hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ trong vòng 05 ngày làm việc.

Viện Đào tạo và Hợp tác Giáo dục – Cung cấp dịch vụ tư vấn cấp chứng chỉ năng lực xây dựng chuyên nghiệp

Để tiết kiệm thời gian và được hỗ trợ kê khai hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, các đơn vị, doanh nghiệp hãy liên hệ với Viện Đào tạo và Hợp tác Giáo dục. 

Viện Đào tạo và Hợp tác Giáo dục - Cung cấp dịch vụ tư vấn cấp chứng chỉ năng lực xây dựng chuyên nghiệp
Viện Đào tạo và Hợp tác Giáo dục – Cung cấp dịch vụ tư vấn cấp chứng chỉ năng lực xây dựng chuyên nghiệp

Với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và tư vấn hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chúng tôi tự tin mang đến giải pháp toàn diện, giúp quý khách hàng tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ được hoàn thiện theo đúng quy định của pháp luật.

Chúng tôi là đơn vị chuyên nghiệp, uy tín trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và tư vấn hồ sơ xin cấp cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Đặc biệt, đào tạo nghiệp vụ xây dựng và tư vấn cấp chứng chỉ năng lực xây dựng của chúng tôi được rất nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm.

Tại sao nên lựa chọn Viện Đào tạo và Hợp tác Giáo dục?

  • Viện Đào tạo và Hợp tác Giáo dục tư vấn, giải đáp thắc mắc miễn phí cho tổ chức có nhu cầu đăng ký chứng chỉ năng lực.
  • Hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhanh chóng trong vòng 24h.
  • Nhận, kê khai, bổ sung và nộp hồ sơ vào cơ quan có thẩm quyền trong vòng 3 ngày làm việc.
  • Theo dõi tiến độ xét duyệt, và trả chứng chỉ sau 7-9 ngày kể từ khi có quyết định.

Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và giải đáp thắc mắc chi tiết những quy định về chứng chỉ năng lực xây dựng cho tổ chức.

Xem thêm: Dịch vụ tư vấn cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng tại Viendaotao.vn

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn tất tần tật những thông tin về chứng chỉ năng lực xây dựng của tổ chức. Hy vọng qua bài viết, bạn sẽ hiểu rõ hơn về loại chứng chỉ này!

VIỆN ĐÀO TẠO VÀ HỢP TÁC GIÁO DỤC

VP HN: Số 451 Vũ Tông Phan, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội

VP HCM: 47/3 Đường 27, Phường Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, TP HCM

Email: daotao@tiec.edu.vn - tuyensinhvdt@gmail.com

HOTLINE: 0976.380.555 - 0968.099.565