Cùng tìm hiểu một số kiến thức về luật pccc mới nhất

Ngày khai giảng:

Học phí:

HOTLINE: 0906.149.688

Cùng tìm hiểu một số kiến thức về Luật PCCC mới nhất

              Viện ĐàoTạo và Hợp Tác Giáo Dục TIEC 0166.6626.888

  1. Luật Phòng cháy chữa cháy 2001 được Quốc hội khóa X nước CHXHCN Việt Nam ban hành: Ngày 29/6/2001.
  2. Luật Phòng cháy chữa cháy giải thích Đội PCCC: Là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động PCCC tại cơ sở.
  3. Luật Phòng cháy chữa cháy quy định những đối tượng phải thực hiện Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của mình là: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ
  4. Trách nhiệm phổ biến, giáo dục, Tuyên truyền PCCC được quy định trong  Luật PCCC  là điều 6.
  5. Tại điều 36 qui định bắt buộc “ưu tiên và đảm bảo quyền ưu tiên cho người và phương tiện tham gia chữa cháy
  6. Trong Xây dựng, Luật PCCC có quy định  hành vi sau bị nghiêm cấm: Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy nổ mà chưa có Thiết kế PCCC.
  7. Theo quy định của Luật PCCC hằng năm “Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy”là: 4-10
  8. Nghĩa vụ & Trách nhiệm chữa cháy và tham gia chữa cháy Tại điều 33 Luật PCCC qui định
  9. Đối tượng áp dụng của Luật phòng cháy và chữa cháy qui định tại Điều 2 là: Tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động đang sống trên đất nước Việt Nam
  10. Luật PCCC giải thích “Chữa cháy” như sau:  dập tắt đám cháy và các hoạt động khác liên quan đến chữa cháy, Huy động lực lượng, phương tiện, cắt điện, tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan tỏa xung quanh.
  11. Người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả vụ cháy được qui định là: Chủ tịch UBND cấp xã trở lên, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy
  12. Tại điều 22 của khoản 4 Luật PCCC nói rõ – Những hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về hàng hoá, vật tư nguy hiểm về cháy, nổ cần có điều kiện an toàn sau: Phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hóa, bản hướng dẫn an toàn về PCCC sử dụng tiếng việt rõ ràng, yêu cầu chứng nhận thỏa mãn điều kiện về phòng cháy và chữa cháy
  13. Nội dung của Luật PCCC gồm 9 Chương 65 Điều
  14. Luật PCCC giải thích từ cơ sở nghĩa là: nhà máy, xí nghiệp, kho hàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, nhà hát,nhà nghỉ,hotel – khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác
  15. Trong Luật phòng cháy và chữa cháy, khái niệm “ cháy ” được hiểu: Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được rất dễ dàng  gây ảnh hưởng về người, tài sản và môi trường
  16. Luật PCCC quy định khi có cháy yêu cầu tất cả nguồn nước hay các vật liệu chữa cháy được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy
  17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đầu tư xây dựng và sử dụng công trình quy định cụ thể tại Điều 16 của Luật PCCC
  18. Theo nội qui PCCC các cơ sở phải thực hiện các yêu cầu: phương án chữa cháy, có nội quy, quy định về an toàn PCCC; lập hồ sơ quản lý hoạt động PCCC; có biện pháp về phòng cháy; có báo động cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt động của cơ sở; có lực lượng, phương tiện PCCC.
  19. Trong Luật PCCC giải thích “Chất nguy hiểm về cháy, nổ”: Là Chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ
  20. Trách nhiệm PCCC là nhiệm vụ chung: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
  21. Luật PCCC quy định về phòng cháy đối với trụ sở làm việc, kho lưu trữ: Phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, đảm bảo an toàn PCCC. Có biện pháp quản lý chặt chẽ chất cháy, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ gây lửa, sinh nhiệt, và các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy khi rời nơi làm việc.
  22. Trong các cơ quan, đơn vị là chủ đầu tư có trách nhiệm trình duyệt dự án thiết kế PCCC theo quy định của luật..
  23. Luật PCCC qui định một trong những biện pháp cơ bản đầu tiên trong công tác phòng cháy chữa cháy là: Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy.
  24. Khi xảy ra cháy tại một cơ sở mà lực lượng cảnh sát PCCC chưa tới, theo quy định của Luật PCCC, khi có mặt những người sau đây ở đám cháy thì Người đứng đầu cơ sở bị cháy  là người chỉ huy chữa cháy
  25. Các hành vi sau đây vi phạm quy định về việc đảm bảo quản lý và sử dụng chất nguy hiểm về cháy, nổ:  Sử dụng thiết bị, phương tiện chứa chất nguy hiểm về cháy, nổ chưa được kiểm định hoặc đã hết hạn sử dụng trước đó. Bố trí, sắp xếp chất nguy hiểm về cháy, nổ không theo từng nhóm riêng theo quy định

Viện Đào Tạo và Hợp Tác Giáo Dục TIEC hân hạnh mong muốn cùng các bạn chia sẻ thêm các kiến thức về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo an toàn trong công việc.

Bài viết liên quan